Trung tâm sản phẩm

Xét nghiệm nhanh Clostridium Difficile

    Mô tả ngắn gọn:

    Xét nghiệm nhanh Clostridium Difficile

    Một xét nghiệm nhanh để phát hiện định tính vi khuẩn Clostridium difficile trong phân. Chỉ sử dụng cho chẩn đoán in vitro chuyên nghiệp.



    Chi tiết sản phẩm

    Câu hỏi thường gặp

    Tóm tắt về An toàn và Hiệu suất

    Thẻ sản phẩm

    MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG 

    Clostridium difficile là một loại vi khuẩn kỵ khí hoạt động như một mầm bệnh cơ hội: nó phát triển trong ruột khi hệ vi khuẩn bình thường bị thay đổi do điều trị bằng kháng sinh. Các chủng Clostridium difficile sinh độc tố gây nhiễm trùng từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng giả mạc, có khả năng dẫn đến tử vong. Bệnh gây ra bởi hai loại độc tố do các chủng C.difficile sinh độc tố tạo ra: Độc tố A (mô-độc tố ruột gây tổn hại) và Độc tố B (độc tố tế bào). Một số chủng tạo ra cả độc tố A và B, một số khác chỉ tạo ra độc tố B. Vai trò tiềm tàng của độc tố thứ ba (nhị phân) trong khả năng gây bệnh vẫn còn đang được tranh luận. Việc sử dụng Glutamate Dehydrogenase (GDH) làm chất đánh dấu kháng nguyên của sự tăng sinh C.difficile đã được chứng minh là rất hiệu quả vì tất cả các chủng đều tạo ra lượng enzyme này cao. Clostridium K-SeT cho phép phát hiện cụ thể GDH của C.difficile trong mẫu phân. Các mẫu có kết quả Clostridium K-SeT dương tính cần được nghiên cứu thêm để kiểm tra độc tính của vi khuẩn.

    TÓM TẮT  

    Clostridia (thành viên của chi Clostridium) là vi khuẩn kỵ khí, di động, có mặt khắp nơi trong tự nhiên và đặc biệt phổ biến trong đất. Dưới kính hiển vi, chúng xuất hiện dưới dạng các tế bào dài, không đều (thường là hình dùi trống- hoặc hình trục chính-) với một chỗ phình ra ở đầu cuối của chúng. Khi nhuộm Gram, các tế bào C. difficile là vi khuẩn Gram-dương và cho thấy sự phát triển tối ưu trên môi trường thạch máu ở nhiệt độ cơ thể người trong điều kiện không có oxy. Khi bị căng thẳng, vi khuẩn sẽ tạo ra các bào tử có khả năng chịu đựng được những điều kiện khắc nghiệt mà vi khuẩn hoạt động không thể chịu đựng được. C. difficile có thể xâm nhập vào ruột kết của con người; nó hiện diện ở 2–5% dân số trưởng thành. Đôi khi liệu pháp kháng sinh điều trị các bệnh nhiễm trùng khác nhau có tác dụng phụ là phá vỡ sự cân bằng bình thường của hệ vi khuẩn đường ruột, trong trường hợp đó C. difficile có thể chiếm ưu thế một cách cơ hội, gây nhiễm trùng Clostridium difficile.

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG  

    Để thiết bị xét nghiệm, mẫu xét nghiệm và dung dịch đệm cân bằng ở nhiệt độ phòng (15-30°C) trước khi xét nghiệm. Vui lòng tham khảo thẻ thủ tục trong bộ tài liệu này. Mở túi và lấy thiết bị ra. Sau khi mở ra, hãy chạy thử ngay lập tức. Cho biết tên bệnh nhân hoặc số mẫu xét nghiệm trên thiết bị (mỗi mẫu một thiết bị)

    1. Mở ống FSS và dùng vít để lấy mẫu phân (A). Tỷ lệ pha loãng phải ở khoảng 4% w/v. Cẩn thận không lấy quá nhiều (B1) hoặc quá ít mẫu (B2). Đối với các mẫu lỏng hoặc bán lỏng, dùng pipet lấy 80 µL mẫu bằng micropipette (không được cung cấp) vào lọ FSS.

    2. Lắp vít vào FSS và vặn chặt nắp. Lắc xoáy chế phẩm để đồng nhất (C). Toàn bộ mẫu phân phải được hòa vào dung dịch.

    3. Bẻ đầu nắp (D) và nhỏ 4 giọt mẫu đã pha loãng vào giếng chứa mẫu của thiết bị như minh họa bên dưới. Để đảm bảo phân phối đúng cách, lọ FSS phải được giữ thẳng đứng 4. Để phản ứng trong 15 phút. Kết quả được quan sát trong cửa sổ đọc.

    erg


  • Trước:
  • Tiếp theo:



  • Viết tin nhắn của bạn ở đây và gửi cho chúng tôi